Bút Lông Kim dịch từ nguyên ngữ tiếng Nga
theo phương pháp word-for-word translation
(trình bày song ngữ)
Cuốn sau-cuối, đồ-sộ nhất cả là một từ-trong những cuốn-tiểu-thuyết đầy-tiếng-tăm nhất của F.M. Dostoevsky, lôi-cuốn người-đọc nơi những câu-hỏi thuộc-đạo-đức cả thuộc-triết-học vượt-thời-gian quanh sự-lỗi-đạo, điều-trừng-phạt, điều-thương-cảm cả điều-thương-xót. Cuốn-sách nào-thực người-viết bởi-chính-mình đã-xác-định-rồi như là “cuốn-tiểu-thuyết quanh sự-báng-bổ-Chúa-Thần cả sự-phản-bác của-nó” thì đã-tự-hiện-tỏ-rồi là sự-cố-thử “để-giải-quyết-rồi câu-hỏi quanh con-người”, “để-phân-bạch-rồi điều-bí-nhiệm” của con-người, gì-thực trên-nơi Dostoevsky thì đã-mang-ý-nghĩa “để-giải-quyết-rồi câu-hỏi quanh Chúa-Thần”. Xuyên-qua lăng-kính lịch-sử gia-đình Karamazov thuộc-tỉnh-lẻ thì tác-giả bèn dẫn-thuật quanh sự-tranh-chiến hằng-hữu thuộc-Chúa-Thần cả thuộc-ma-quỷ nơi-trong sinh-mạng thuộc-con-người. Một từ-trong những sự-chứng-nghiệm sâu-sắc nhất nơi-trong văn-học thế-giới của sự-phản-dội của sự-nhận-thức thuộc-Đạo-Christos thì “Những-Kẻ-Anh-Em Karamazov” đã-đứng-trụ-rồi như khách-thể của những sự-diễn-giải thuộc-triết-học cả thuộc-phân-tâm-học đầy-nghịch-lí nơi-trong thế-kỉ 20.
ANNOTATION
[Sau-cuối] Последний, [chính-nhất] самый [đồ-sộ] объемный [cả] и [một] один [từ-trong] из [nhiều-nhất] наиболее [đầy-tiếng-tăm] известных [những-cuốn-tiểu-thuyết] романов Ф.М. [Dostoevsky] Достоевского [lôi-cuốn] обращает [người-đọc] читателя [nơi] к [vượt-thời-gian] вневременным [thuộc-về-đạo-đức] нравственно-[thuộc-triết-học] философским [những-câu-hỏi] вопросам [quanh] о [sự-lỗi-đạo] грехе, [điều-trừng-phạt] воздаянии, [điều-thương-cảm] сострадании [cả] и [điều-thương-xót] милосердии. [Cuốn-sách] Книга, [nào-thực] которую [bởi-chính-mình] сам [người-viết] писатель [đã-xác-định-rồi] определил [như] как “[cuốn-tiểu-thuyết] роман [quanh] о [sự-báng-bổ-Chúa-Thần] богохульстве [cả] и [sự-phản-bác] опровержении [của-nó] его”, [đã-tự-hiện-tỏ-rồi] явилась [sự-cố-thử] попыткой “[để-giải-quyết-rồi] решить [câu-hỏi] вопрос [quanh] о [con-người] человеке”, “[để-phân-bạch-rồi] разгадать [điều-bí-nhiệm] тайну” [con-người] человека, [gì-thực] что, [trên-nơi] по [Dostoevsky] Достоевскому, [đã-mang-ý-nghĩa] означало “[để-giải-quyết-rồi] решить [câu-hỏi] вопрос [quanh] о [Chúa-Thần] Боге”. [Xuyên-qua] Сквозь [lăng-kính] призму [lịch-sử] истории [thuộc-tỉnh-lẻ] провинциальной [gia-đình] семьи [Karamazov] Карамазовых [tác-giả] автор [dẫn-thuật] повествует [quanh] об [hằng-hữu] извечной [sự-tranh-đấu] борьбе [thuộc-Chúa-Thần] Божественного [cả] и [thuộc-ma-quỷ] дьявольского [nơi-trong] в [thuộc-con-người] человеческой [sinh-mạng] душе. [Một] Один [từ-trong] из [chính-nhất] самых [sâu] глубоких [nơi-trong] в [thuộc-thế-giới] мировой [văn-học] литературе [những-sự-chứng-nghiệm] опытов [của-sự-phản-dội] отражения [thuộc-Đạo-Christos] христианского [của-sự-nhận-thức] сознания, “[Những-Kẻ-Anh-Em] Братья [Karamazov] Карамазовы” [đã-đứng-trụ-rồi] стали [nơi-trong] в ХХ [thế-kỉ] веке [khách-thể] объектом [đầy-nghịch-lí] парадоксальных [thuộc-triết-học] философских [cả] и [thuộc-phân-tâm-học] психоаналитических [những-sự-diễn-giải] интерпретаций.