Cội-Sinh 44

0

Cội-Sinh 44:1 וַיְצַו[cả-y-sẽ-khiến-TRUYỀN-RĂN]H6680 אֶת [CHÍNH]H853 אֲשֶׁר[kẻ-]H834 עַל [TRÊN]H5921 בֵּיתוֹ[NHÀ-y]H1004 לֵאמֹר [để-NÓI-RA]H559 מַלֵּא [ngươi-hãy-khiến-TRỌN-ĐẦY]H4390 אֶת [CHÍNH]H853 אַמְתְּחֹת [những-BAO-TẢI]H572 הָאֲנָשִׁים[cái-những-NGƯỜI-FÀM]H582 אֹכֶל [VẬT-THỰC]H400 כַּאֲשֶׁר[như-]H834 יוּכְלוּן [họ-sẽ-CÓ-THỂ]H3201 שְׂאֵת [để-NHẤC]H5375 וְשִׂים [cả-ngươi-hãy-ĐẶT]H7760 כֶּסֶף[BẠC-THỎI]H3701 אִישׁ [THÂN-NAM]H376 בְּפִי [trong-MIỆNG]H6310 אַמְתַּחְתּוֹ [BAO-TẢI-mình]H572 ׃

{1 Cả y sẽ khiến truyền-răn chính kẻ mà trên nhà của y, để nói-ra: “Ngươi hãy khiến trọn-đầy vật-thực chính những bao-tải của cái những người-fàm như mà họ sẽ có-thể để nhấc, cả ngươi hãy đặt bạc-thỏi mỗi thân-nam trong miệng của bao-tải của mình!”}

Cội-Sinh 44:2 וְאֶת [cả-CHÍNH]H853 גְּבִיעִי [CHÉN-ta]H1375 גְּבִיעַ [CHÉN]H1375 הַכֶּסֶף[cái-BẠC-THỎI]H3701 תָּשִׂים [ngươi-sẽ-ĐẶT]H7760 בְּפִי [trong-MIỆNG]H6310 אַמְתַּחַת [BAO-TẢI]H572 הַקָּטֹן [cái-kẻ-]H6996 וְאֵת [cả-CHÍNH]H853 כֶּסֶף[BẠC-THỎI]H3701 שִׁבְרוֹ [THÓC-y]H7668 וַיַּעַשׂ[cả-gã-sẽ-LÀM]H6213 כִּדְבַר [như-NGÔN-LỜI]H1697 יוֹסֵף[JOSEF]H3130 אֲשֶׁר[]H834 דִּבֵּר [y-đã-khiến-ZẪN-ĐẶT]H1696 ׃

{2 “Cả chính chén của ta chén của cái bạc-thỏi thì ngươi sẽ đặt trong miệng của bao-tải của cái kẻ bé cả chính bạc-thỏi của thóc của y!” Cả gã sẽ làm như ngôn-lời của Josef mà y đã khiến zẫn-đặt.}

Cội-Sinh 44:3 הַבֹּקֶר [cái-BUỔI-MAI]H1242 אוֹר [đã-SÁNG-LÊN]H215 וְהָאֲנָשִׁים [cả-cái-những-NGƯỜI-FÀM]H582 שֻׁלְּחוּ [đã-bị/được-khiến-SAI-FÁI]H7971 הֵמָּה [CHÍNH-HỌ]H1992 וַחֲמֹרֵיהֶם [cả-những-CON-LỪA-họ]H2543 ׃

{3 Cái buổi-mai đã sáng-lên, cả cái những người-fàm đã bị/được khiến sai-fái: chính-họ cả những con-lừa của họ.}

Cội-Sinh 44:4 הֵם [CHÍNH-HỌ]H1992 יָצְאוּ[đã-ĐẾN-RA]H3318 אֶת [CHÍNH]H853 הָעִיר[cái-CƯ-THÀNH]H5892 לֹא [CHẲNG]H3808 הִרְחִיקוּ [họ-đã-gây-ZÃN-XA]H7368 וְיוֹסֵף [cả-JOSEF]H3130 אָמַר[đã-NÓI-RA]H559 לַאֲשֶׁר[nơi-kẻ-]H834 עַל [TRÊN]H5921 בֵּיתוֹ[NHÀ-y]H1004 קוּם [ngươi-hãy-CHỖI-ZỰNG]H6965 רְדֹף [ngươi-hãy-SĂN-ĐUỔI]H7291 אַחֲרֵי[SÁT-SAU]H310 הָאֲנָשִׁים[cái-những-NGƯỜI-FÀM]H582 וְהִשַּׂגְתָּם [cả-ngươi-đã-gây-TIẾN-KỊP-họ]H5381 וְאָמַרְתָּ[cả-ngươi-đã-NÓI-RA]H559 אֲלֵהֶם [Ở-NƠI-họ]H413 לָמָּה[nơi-ZÌ-NÀO]H4100 שִׁלַּמְתֶּם [các-người-đã-khiến-AN-YÊN]H7999 רָעָה[SỰ-XẤU-ÁC]H7451 תַּחַת [ZƯỚI]H8478 טוֹבָה[SỰ-TỐT-LÀNH]H2896 ׃

{4 Chính-họ đã đến-ra chính cái cư-thành (họ chẳng đã gây zãn-xa) cả Josef đã nói-ra nơi kẻ mà trên nhà của y: “Ngươi hãy chỗi-zựng! Ngươi hãy săn-đuổi sát-sau cái những người-fàm! Cả ngươi đã gây tiến-kịp họ, cả ngươi đã nói-ra ở-nơi họ: ‘Nơi zì-nào các-người đã khiến an-yên sự-xấu-ác zưới sự-tốt-lành?’}

Cội-Sinh 44:5 הֲלוֹא[chăng-CHẲNG]H3808 זֶה [ẤY]H2088 אֲשֶׁר[vật-]H834 יִשְׁתֶּה [sẽ-UỐNG]H8354 אֲדֹנִי [lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 בּוֹ [trong-]וְהוּא [cả-CHÍNH-ông]H1931 נַחֵשׁ [để-khiến-CHIÊM-BỐC]H5172 יְנַחֵשׁ [ông-sẽ-khiến-CHIÊM-BỐC]H5172 בּוֹ [trong-]הֲרֵעֹתֶם [các-người-đã-gây-XẤU-ÁC-LÊN]H7489 אֲשֶׁר[điều-]H834 עֲשִׂיתֶם[các-người-đã-LÀM]H6213 ׃

{5 ‘Chăng chẳng ấy vật mà lệnh chúa-chủ sẽ uống trong nó? Cả chính-ông để khiến chiêm-bốc thì ông sẽ khiến chiêm-bốc trong nó; các-người đã gây xấu-ác-lên điều mà các-người đã làm.’}

Cội-Sinh 44:6 וַיַּשִּׂגֵם [cả-gã-sẽ-gây-TIẾN-KỊP-họ]H5381 וַיְדַבֵּר [cả-gã-sẽ-khiến-ZẪN-ĐẶT]H1696 אֲלֵהֶם [Ở-NƠI-họ]H413 אֶת [CHÍNH]H853 הַדְּבָרִים[cái-những-NGÔN-LỜI]H1697 הָאֵלֶּה[cái-NHỮNG-ẤY]H428 ׃

{6 Cả gã sẽ gây tiến-kịp họ, cả gã sẽ khiến zẫn-đặt ở-nơi họ chính cái những ngôn-lời ấy.}

Cội-Sinh 44:7 וַיֹּאמְרוּ [cả-họ-sẽ-NÓI-RA]H559 אֵלָיו[Ở-NƠI-gã]H413 לָמָּה[nơi-ZÌ-NÀO]H4100 יְדַבֵּר [sẽ-khiến-ZẪN-ĐẶT]H1696 אֲדֹנִי [lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 כַּדְּבָרִים [như-những-NGÔN-LỜI]H1697 הָאֵלֶּה[cái-NHỮNG-ẤY]H428 חָלִילָה [ĐỪNG-HÒNG]H2486 לַעֲבָדֶיךָ [nơi-những-GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 מֵעֲשׂוֹת [từ-để-LÀM]H6213 כַּדָּבָר [như-NGÔN-LỜI]H1697 הַזֶּה[cái-ẤY]H2088 ׃

{7 Cả họ sẽ nói-ra ở-nơi gã: “Nơi zì-nào lệnh chúa-chủ sẽ khiến zẫn-đặt như cái những ngôn-lời ấy? Đừng-hòng nơi những gã-nô-bộc của Người từ sự để làm như ngôn-lời ấy!”}

Cội-Sinh 44:8 הֵן [KÌA]H2005 כֶּסֶף[BẠC-THỎI]H3701 אֲשֶׁר[]H834 מָצָאנוּ [chúng-tôi-đã-GẶP-THẤY]H4672 בְּפִי [trong-MIỆNG]H6310 אַמְתְּחֹתֵינוּ [những-BAO-TẢI-chúng-tôi]H572 הֱשִׁיבֹנוּ [chúng-tôi-đã-gây-XOAY-LUI]H7725 אֵלֶיךָ[Ở-NƠI-Người]H413 מֵאֶרֶץ[từ-ĐẤT]H776 כְּנָעַן[CANAAN]H3667 וְאֵיךְ [cả-ZO-ĐÂU]H349 נִגְנֹב [chúng-tôi-sẽ-TRỘM-CẮP]H1589 מִבֵּית[từ-NHÀ]H1004 אֲדֹנֶיךָ [lệnh-CHÚA-CHỦ-Người]H113 כֶּסֶף[BẠC-THỎI]H3701 אוֹ [HOẶC]H176 זָהָב [VÀNG-THỎI]H2091 ׃

{8 “Kìa bạc-thỏi mà chúng-tôi đã gặp-thấy trong miệng của những bao-tải của chúng-tôi thì chúng-tôi đã gây xoay-lui ở-nơi Người từ đất Canaan: cả zo-đâu chúng-tôi sẽ trộm-cắp từ nhà của lệnh chúa-chủ của Người bạc-thỏi hoặc vàng-thỏi?”}

Cội-Sinh 44:9אֲשֶׁר[kẻ-]H834 יִמָּצֵא [nó-sẽ-bị/được-GẶP-THẤY]H4672 אִתּוֹ [CHÍNH-NƠI-y]H854 מֵעֲבָדֶיךָ [từ-những-GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 וָמֵת [cả-y-đã-CHẾT]H4191 וְגַם[cả-CŨNG]H1571 אֲנַחְנוּ[CHÍNH-CHÚNG-TÔI]H587 נִהְיֶה [sẽ-XẢY-NÊN]H1961 לַאדֹנִי [nơi-lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 לַעֲבָדִים [nơi-những-GÃ-NÔ-BỘC]H5650 ׃

{9 “Kẻ mà nó sẽ bị/được gặp-thấy chính-nơi y từ những gã-nô-bộc của Người thì cả y đã chết, cả cũng chính-chúng-tôi sẽ xảy-nên nơi lệnh chúa-chủ nơi những gã-nô-bộc!”}

Cội-Sinh 44:10 וַיֹּאמֶר [cả-gã-sẽ-NÓI-RA]H559 גַּם [CŨNG]H1571 עַתָּה [BÂY-ZỜ]H6258 כְדִבְרֵיכֶם [như-những-NGÔN-LỜI-các-người]H1697 כֶּן [THẾ-ẤY]H3651 הוּא [CHÍNH-y]H1931 אֲשֶׁר[]H834 יִמָּצֵא [nó-sẽ-bị/được-GẶP-THẤY]H4672 אִתּוֹ [CHÍNH-NƠI-y]H854 יִהְיֶה[sẽ-XẢY-NÊN]H1961 לִּי [nơi-ta]עָבֶד [GÃ-NÔ-BỘC]H5650 וְאַתֶּם [cả-CHÍNH-các-người]H859 תִּהְיוּ [sẽ-XẢY-NÊN]H1961 נְקִיִּם [những-kẻ-VÔ-CAN]H5355 ׃

{10 Cả gã sẽ nói-ra: “Cũng bây-zờ như những ngôn-lời của các-người thì thế-ấy chính-y: mà nó sẽ bị/được gặp-thấy chính-nơi y bèn sẽ xảy-nên nơi ta gã-nô-bộc, cả chính-các-người sẽ xảy-nên những kẻ vô-can!”}

Cội-Sinh 44:11 וַיְמַהֲרוּ [cả-họ-sẽ-khiến-TUÔN-VỘI]H4116 וַיּוֹרִדוּ [cả-họ-sẽ-gây-TIẾN-XUỐNG]H3381 אִישׁ [THÂN-NAM]H376 אֶת [CHÍNH]H853 אַמְתַּחְתּוֹ [BAO-TẢI-mình]H572 אָרְצָה [hướng-ĐẤT]H776 וַיִּפְתְּחוּ [cả-họ-sẽ-MỞ]H6605 אִישׁ [THÂN-NAM]H376 אַמְתַּחְתּוֹ [BAO-TẢI-mình]H572 ׃

{11 Cả họ sẽ khiến tuôn-vội, cả họ sẽ gây tiến-xuống mỗi thân-nam chính bao-tải của mình hướng đất; cả họ sẽ mở mỗi thân-nam bao-tải của mình.}

Cội-Sinh 44:12 וַיְחַפֵּשׂ [cả-gã-sẽ-khiến-TÌM-KIẾM]H2664 בַּגָּדוֹל [trong-kẻ-LỚN]H1419 הֵחֵל [gã-đã-gây-TỤC-TOẠC]H2490 וּבַקָּטֹן [cả-trong-kẻ-]H6996 כִּלָּה [gã-đã-khiến-KẾT-THÚC]H3615 וַיִּמָּצֵא [cả-sẽ-bị/được-GẶP-THẤY]H4672 הַגָּבִיעַ [cái-CHÉN]H1375 בְּאַמְתַּחַת [trong-BAO-TẢI]H572 בִּנְיָמִן [BENJAMIN]H1144 ׃

{12 Cả gã sẽ khiến tìm-kiếm: trong kẻ lớn thì gã đã gây tục-toạc cả trong kẻ bé thì gã đã khiến kết-thúc, cả cái chén sẽ bị/được gặp-thấy trong bao-tải của Benjamin.}

Cội-Sinh 44:13 וַיִּקְרְעוּ [cả-họ-sẽ-XÉ-TOẠC]H7167 שִׂמְלֹתָם [những-ÁO-FỦ-họ]H8071 וַיַּעֲמֹס [cả-sẽ-CHẤT-LÊN]H6006 אִישׁ [THÂN-NAM]H376 עַל [TRÊN]H5921 חֲמֹרוֹ [CON-LỪA-mình]H2543 וַיָּשֻׁבוּ [cả-họ-sẽ-XOAY-LUI]H7725 הָעִירָה [hướng-cái-CƯ-THÀNH]H5892 ׃

{13 Cả họ sẽ xé-toạc những áo-fủ của họ; cả mỗi thân-nam sẽ chất-lên trên con-lừa của mình, cả họ sẽ xoay-lui hướng cái cư-thành.}

Cội-Sinh 44:14 וַיָּבֹא [cả-sẽ-ĐẾN]H935 יְהוּדָה[JUĐAH]H3063 וְאֶחָיו [cả-những-KẺ-ANH-EM-gã]H251 בֵּיתָה [hướng-NHÀ]H1004 יוֹסֵף[JOSEF]H3130 וְהוּא [cả-CHÍNH-y]H1931 עוֹדֶנּוּ [THÊM-NỮA-y]H5750 שָׁם [NƠI-ĐÓ]H8033 וַיִּפְּלוּ [cả-họ-sẽ-NGÃ-RƠI]H5307 לְפָנָיו[nơi-MẶT-y]H6440 אָרְצָה [hướng-ĐẤT]H776 ׃

{14 Cả Juđah cả những kẻ-anh-em của gã sẽ đến hướng nhà của Josef, cả chính-y thêm-nữa y nơi-đó; cả họ sẽ ngã-rơi nơi mặt của y hướng đất.}

Cội-Sinh 44:15 וַיֹּאמֶר [cả-sẽ-NÓI-RA]H559 לָהֶם [nơi-họ]יוֹסֵף [JOSEF]H3130 מָה [ZÌ-NÀO]H4100 הַמַּעֲשֶׂה [cái-VIỆC-LÀM]H4639 הַזֶּה[cái-ẤY]H2088 אֲשֶׁר[]H834 עֲשִׂיתֶם[các-người-đã-LÀM]H6213 הֲלוֹא[chăng-CHẲNG]H3808 יְדַעְתֶּם [các-người-đã-BIẾT]H3045 כִּי [THỰC-RẰNG]H3588 נַחֵשׁ [để-khiến-CHIÊM-BỐC]H5172 יְנַחֵשׁ [sẽ-khiến-CHIÊM-BỐC]H5172 אִישׁ [THÂN-NAM]H376 אֲשֶׁר[]H834 כָּמֹנִי [NHƯ-ta]H3644 ׃

{15 Cả Josef sẽ nói-ra nơi họ: “Zì-nào cái việc-làm ấy mà các-người đã làm? Chăng chẳng các-người đã biết thực-rằng để khiến chiêm-bốc thì thân-nam mà như ta bèn sẽ khiến chiêm-bốc?”}

Cội-Sinh 44:16 וַיֹּאמֶר [cả-sẽ-NÓI-RA]H559 יְהוּדָה[JUĐAH]H3063 מַה [ZÌ-NÀO]H4100 נֹּאמַר [chúng-tôi-sẽ-NÓI-RA]H559 לַאדֹנִי [nơi-lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 מַה [ZÌ-NÀO]H4100 נְּדַבֵּר [chúng-tôi-sẽ-khiến-ZẪN-ĐẶT]H1696 וּמַה [cả-ZÌ-NÀO]H4100 נִּצְטַדָּק [chúng-tôi-sẽ-tự-khiến-NÊN-HỢP-LẼ-ĐẠO]H6663 הָאֱלֹהִים [cái-ĐẤNG-CHÚA-THẦN]H430 מָצָא [đã-GẶP-THẤY]H4672 אֶת [CHÍNH]H853 עֲוֹן [ĐIỀU-CONG-VẸO]H5771 עֲבָדֶיךָ [những-GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 הִנֶּנּוּ [KÌA-chúng-tôi]H2005 עֲבָדִים [những-GÃ-NÔ-BỘC]H5650 לַאדֹנִי [nơi-lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 גַּם [CŨNG]H1571 אֲנַחְנוּ[CHÍNH-CHÚNG-TÔI]H587 גַּם [CŨNG]H1571 אֲשֶׁר[kẻ-]H834 נִמְצָא [đã-bị/được-GẶP-THẤY]H4672 הַגָּבִיעַ [cái-CHÉN]H1375 בְּיָדוֹ[trong-TAY-QUYỀN-mình]H3027 ׃

{16 Cả Juđah sẽ nói-ra: “Zì-nào chúng-tôi sẽ nói-ra nơi lệnh chúa-chủ? Zì-nào chúng-tôi sẽ khiến zẫn-đặt? Cả zì-nào chúng-tôi sẽ tự khiến nên-hợp-lẽ-đạo? Cái đấng-Chúa-thần đã gặp-thấy chính điều-cong-vẹo của những gã-nô-bộc của Người thì kìa chúng-tôi những gã-nô-bộc nơi lệnh chúa-chủ, cũng chính-chúng-tôi, cũng kẻ mà cái chén đã bị/được gặp-thấy trong tay-quyền của mình!”}

Cội-Sinh 44:17 וַיֹּאמֶר [cả-y-sẽ-NÓI-RA]H559 חָלִילָה [ĐỪNG-HÒNG]H2486 לִּי [nơi-ta]מֵעֲשׂוֹת [từ-để-LÀM]H6213 זֹאת [điều-ẤY]H2063 הָאִישׁ[cái-THÂN-NAM]H376 אֲשֶׁר[]H834 נִמְצָא [đã-bị/được-GẶP-THẤY]H4672 הַגָּבִיעַ [cái-CHÉN]H1375 בְּיָדוֹ[trong-TAY-QUYỀN-y]H3027 הוּא [CHÍNH-y]H1931 יִהְיֶה[sẽ-XẢY-NÊN]H1961 לִּי [nơi-ta]עָבֶד [GÃ-NÔ-BỘC]H5650 וְאַתֶּם [cả-CHÍNH-các-người]H859 עֲלוּ [hãy-TIẾN-LÊN]H5927 לְשָׁלוֹם [nơi-ĐIỀU-AN-YÊN]H7965 אֶל [Ở-NƠI]H413 אֲבִיכֶם [CHA-các-người]H1 ׃

{17 Cả y sẽ nói-ra: “Đừng-hòng nơi ta từ sự để làm điều ấy: cái thân-nam mà cái chén đã bị/được gặp-thấy trong tay-quyền của y thì chính-y sẽ xảy-nên gã-nô-bộc nơi ta! Cả chính-các-người hãy tiến-lên nơi điều-an-yên ở-nơi cha của các-người!”}

Cội-Sinh 44:18 וַיִּגַּשׁ [cả-sẽ-TIẾN-LẠI]H5066 אֵלָיו[Ở-NƠI-y]H413 יְהוּדָה[JUĐAH]H3063 וַיֹּאמֶר[cả-gã-sẽ-NÓI-RA]H559 בִּי [XIN-THƯA]H994 אֲדֹנִי [lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 יְדַבֶּר [sẽ-khiến-ZẪN-ĐẶT]H1696 נָא [XIN-NÀO]H4994 עַבְדְּךָ[GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 דָבָר [NGÔN-LỜI]H1697 בְּאָזְנֵי[trong-những-LỖ-TAI]H241 אֲדֹנִי [lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 וְאַל [cả-CHẲNG-NÊN]H408 יִחַר[sẽ-NỔI-FỪNG]H2734 אַפְּךָ [MŨI-KHỊT-Người]H639 בְּעַבְדֶּךָ [trong-GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 כִּי [THỰC-RẰNG]H3588 כָמוֹךָ [NHƯ-Người]H3644 כְּפַרְעֹה [như-FARAOH]H6547 ׃

{18 Cả Juđah sẽ tiến-lại ở-nơi y, cả gã sẽ nói-ra: “Xin-thưa lệnh chúa-chủ, xin-nào gã-nô-bộc của Người sẽ khiến zẫn-đặt ngôn-lời trong những lỗ-tai của lệnh chúa-chủ, cả mũi-khịt của Người chẳng-nên sẽ nổi-fừng trong gã-nô-bộc của Người: thực-rằng như Người như Faraoh!”}

Cội-Sinh 44:19 אֲדֹנִי [lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 שָׁאַל [đã-VẤN-HỎI]H7592 אֶת [CHÍNH]H853 עֲבָדָיו[những-GÃ-NÔ-BỘC-chủ]H5650 לֵאמֹר [để-NÓI-RA]H559 הֲיֵשׁ [chăng-sẽ-]H3426 לָכֶם [nơi-các-người]אָב [CHA]H1 אוֹ [HOẶC]H176 אָח [KẺ-ANH-EM]H251 ׃

{19 “Lệnh chúa-chủ đã vấn-hỏi chính những gã-nô-bộc của chủ, để nói-ra: ‘Chăng nơi các-người sẽ có cha hoặc kẻ-anh-em?’}

Cội-Sinh 44:20 וַנֹּאמֶר [cả-chúng-tôi-sẽ-NÓI-RA]H559 אֶל [Ở-NƠI]H413 אֲדֹנִי [lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 יֶשׁ [sẽ-]H3426 לָנוּ [nơi-chúng-tôi]אָב [CHA]H1 זָקֵן [NIÊN-TRƯỞNG]H2205 וְיֶלֶד [cả-ĐỨA-TRẺ]H3206 זְקֻנִים [những-TUỔI-ZÀ]H2208 קָטָן [kẻ-]H6996 וְאָחִיו [cả-KẺ-ANH-EM-y]H251 מֵת [đã-CHẾT]H4191 וַיִּוָּתֵר [cả-sẽ-bị/được-ZÔI]H3498 הוּא [CHÍNH-y]H1931 לְבַדּוֹ [nơi-ĐIỀU-TÁCH-BIỆT-y]H905 לְאִמּוֹ [nơi-MẸ-y]H517 וְאָבִיו [cả-CHA-y]H1 אֲהֵבוֹ [đã-THƯƠNG-YÊU-y]H157 ׃

{20 “Cả chúng-tôi sẽ nói-ra ở-nơi lệnh chúa-chủ: Nơi chúng-tôi sẽ có cha niên-trưởng cả đứa-trẻ của những tuổi-zà kẻ bé; cả kẻ-anh-em của y đã chết, cả chính-y sẽ bị/được zôi nơi điều-tách-biệt của y nơi mẹ của y, cả cha của y đã thương-yêu y.”}

Cội-Sinh 44:21 וַתֹּאמֶר [cả-Người-sẽ-NÓI-RA]H559 אֶל [Ở-NƠI]H413 עֲבָדֶיךָ [những-GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 הוֹרִדֻהוּ [các-người-hãy-gây-TIẾN-XUỐNG-y]H3381 אֵלָי [Ở-NƠI-ta]H413 וְאָשִׂימָה [cả-ta-sẽ-ĐẶT]H7760 עֵינִי [ZIẾNG-MẮT-ta]H5869 עָלָיו[TRÊN-y]H5921 ׃

{21 “Cả Người sẽ nói-ra ở-nơi những gã-nô-bộc của Người: ‘Các-người hãy gây y tiến-xuống ở-nơi ta, cả ta sẽ đặt ziếng-mắt của ta trên y!’}

Cội-Sinh 44:22 וַנֹּאמֶר [cả-chúng-tôi-sẽ-NÓI-RA]H559 אֶל [Ở-NƠI]H413 אֲדֹנִי [lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 לֹא [CHẲNG]H3808 יוּכַל [sẽ-CÓ-THỂ]H3201 הַנַּעַר[cái-GÃ-NIÊN-THIẾU]H5288 לַעֲזֹב [để-BỎ-RỜI]H5800 אֶת [CHÍNH]H853 אָבִיו[CHA-y]H1 וְעָזַב [cả-y-đã-BỎ-RỜI]H5800 אֶת [CHÍNH]H853 אָבִיו[CHA-y]H1 וָמֵת [cả-ông-đã-CHẾT]H4191 ׃

{22 “Cả chúng-tôi sẽ nói-ra ở-nơi lệnh chúa-chủ: Cái gã-niên-thiếu chẳng sẽ có-thể để bỏ-rời chính cha của y: cả y đã bỏ-rời chính cha của y thì cả ông đã chết!”}

Cội-Sinh 44:23 וַתֹּאמֶר [cả-Người-sẽ-NÓI-RA]H559 אֶל [Ở-NƠI]H413 עֲבָדֶיךָ [những-GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 אִם [CHỪNG-NẾU]H518 לֹא [CHẲNG]H3808 יֵרֵד [sẽ-TIẾN-XUỐNG]H3381 אֲחִיכֶם [KẺ-ANH-EM-các-người]H251 הַקָּטֹן [cái-kẻ-]H6996 אִתְּכֶם [CHÍNH-NƠI-các-người]H854 לֹא [CHẲNG]H3808 תֹסִפוּן [các-người-sẽ-gây-ZA-THÊM]H3254 לִרְאוֹת[để-THẤY]H7200 פָּנָי [MẶT-ta]H6440 ׃

{23 “Cả Người sẽ nói-ra ở-nơi những gã-nô-bộc của Người: ‘Chừng-nếu kẻ-anh-em của các-người cái kẻ bé chẳng sẽ tiến-xuống chính-nơi các-người thì các-người chẳng sẽ gây za-thêm để thấy mặt của ta!’}

Cội-Sinh 44:24 וַיְהִי [cả-nó-sẽ-XẢY-NÊN]H1961 כִּי [THỰC-RẰNG]H3588 עָלִינוּ [chúng-tôi-đã-TIẾN-LÊN]H5927 אֶל [Ở-NƠI]H413 עַבְדְּךָ[GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 אָבִי [CHA-tôi]H1 וַנַּגֶּד [cả-chúng-tôi-sẽ-gây-HỞ-LỘ]H5046 לוֹ [nơi-ông]אֵת [CHÍNH]H853 דִּבְרֵי[những-NGÔN-LỜI]H1697 אֲדֹנִי [lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 ׃

{24 “Cả nó sẽ xảy-nên thực-rằng chúng-tôi đã tiến-lên ở-nơi gã-nô-bộc của Người cha của tôi thì cả chúng-tôi sẽ gây hở-lộ nơi ông chính những ngôn-lời của lệnh chúa-chủ.”}

Cội-Sinh 44:25 וַיֹּאמֶר [cả-sẽ-NÓI-RA]H559 אָבִינוּ [CHA-chúng-tôi]H1 שֻׁבוּ [các-người-hãy-XOAY-LUI]H7725 שִׁבְרוּ [các-người-hãy-SẮM-MUA]H7666 לָנוּ [nơi-chúng-ta]מְעַט [BÉ-ÍT]H4592 אֹכֶל [VẬT-THỰC]H400 ׃

{25 “Cả cha của chúng-tôi sẽ nói-ra: ‘Các-người hãy xoay-lui! Các-người hãy sắm-mua nơi chúng-ta bé-ít vật-thực!’}

Cội-Sinh 44:26 וַנֹּאמֶר [cả-chúng-tôi-sẽ-NÓI-RA]H559 לֹא [CHẲNG]H3808 נוּכַל [chúng-tôi-sẽ-CÓ-THỂ]H3201 לָרֶדֶת [để-TIẾN-XUỐNG]H3381 אִם [CHỪNG-NẾU]H518 יֵשׁ [sẽ-]H3426 אָחִינוּ [KẺ-ANH-EM-chúng-tôi]H251 הַקָּטֹן [cái-kẻ-]H6996 אִתָּנוּ [CHÍNH-NƠI-chúng-tôi]H854 וְיָרַדְנוּ [cả-chúng-tôi-đã-TIẾN-XUỐNG]H3381 כִּי [THỰC-RẰNG]H3588 לֹא [CHẲNG]H3808 נוּכַל [chúng-tôi-sẽ-CÓ-THỂ]H3201 לִרְאוֹת[để-THẤY]H7200 פְּנֵי [MẶT]H6440 הָאִישׁ[cái-THÂN-NAM]H376
וְאָחִינוּ [cả-KẺ-ANH-EM-chúng-tôi]H251 הַקָּטֹן [cái-kẻ-]H6996 אֵינֶנּוּ [CHẲNG-HIỆN-HỮU-y]H369 אִתָּנוּ [CHÍNH-NƠI-chúng-tôi]H854 ׃

{26 “Cả chúng-tôi sẽ nói-ra: ‘Chúng-tôi chẳng sẽ có-thể để tiến-xuống! Chừng-nếu sẽ có cái kẻ bé kẻ-anh-em của chúng-tôi chính-nơi chúng-tôi thì cả chúng-tôi đã tiến-xuống! Thực-rằng chúng-tôi chẳng sẽ có-thể để thấy mặt của cái thân-nam nếu cả cái kẻ bé kẻ-anh-em của chúng-tôi chẳng-hiện-hữu y chính-nơi chúng-tôi!’}

Cội-Sinh 44:27 וַיֹּאמֶר [cả-sẽ-NÓI-RA]H559 עַבְדְּךָ[GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 אָבִי [CHA-tôi]H1 אֵלֵינוּ [Ở-NƠI-chúng-tôi]H413 אַתֶּם [CHÍNH-các-người]H859 יְדַעְתֶּם [đã-BIẾT]H3045 כִּי [THỰC-RẰNG]H3588 שְׁנַיִם [HAI-kẻ]H8147 יָלְדָה[đã-SINH]H3205 לִּי [nơi-ta]אִשְׁתִּי [THÂN-NỮ-ta]H802 ׃

{27 “Cả gã-nô-bộc của Người cha của tôi sẽ nói-ra ở-nơi chúng-tôi: ‘Chính-các-người đã biết thực-rằng hai kẻ thì thân-nữ của ta đã sinh nơi ta.’}

Cội-Sinh 44:28 וַיֵּצֵא [cả-sẽ-ĐẾN-RA]H3318 הָאֶחָד[cái-MỘT-kẻ]H259 מֵאִתִּי [từ-CHÍNH-ta]H853 וָאֹמַר [cả-ta-sẽ-NÓI-RA]H559 אַךְ [CHỈ-THẬT]H389 טָרֹף [để-VỒ-XÉ]H2963 טֹרָף [nó-đã-bị/được-khiến-VỒ-XÉ]H2963 וְלֹא [cả-CHẲNG]H3808 רְאִיתִיו [ta-đã-THẤY-nó]H7200 עַד [CHO-TỚI]H5704 הֵנָּה [NÀY-ĐÂY]H2008 ׃

{28 ‘Cả cái một kẻ sẽ đến-ra từ chính-ta, cả ta sẽ nói-ra: Chỉ-thật để vồ-xé thì nó đã bị/được khiến vồ-xé, cả ta chẳng đã thấy nó cho-tới này-đây;’}

Cội-Sinh 44:29 וּלְקַחְתֶּם [cả-các-người-đã-LẤY]H3947 גַּם [CŨNG]H1571 אֶת [CHÍNH]H853 זֶה [kẻ-ẤY]H2088 מֵעִם [từ-CÙNG]H5973 פָּנַי [MẶT-ta]H6440 וְקָרָהוּ [cả-đã-TIẾN-ĐÓN-nó]H7136 אָסוֹן [ĐIỀU-TỔN-THẤT]H611 וְהוֹרַדְתֶּם [cả-các-người-đã-gây-TIẾN-XUỐNG]H3381 אֶת [CHÍNH]H853 שֵׂיבָתִי [những-SỰ-BẠC-TÓC-ta]H7872 בְּרָעָה [trong-SỰ-XẤU-ÁC]H7451 שְׁאֹלָה [hướng-ÂM-FỦ]H7585 ׃

{29 ‘cả các-người đã lấy cũng chính kẻ ấy từ cùng mặt của ta, cả điều-tổn-thất đã tiến-đón nó, cả các-người đã gây tiến-xuống chính những sự-bạc-tóc của ta trong sự-xấu-ác hướng âm-fủ.’}

Cội-Sinh 44:30 וְעַתָּה [cả-BÂY-ZỜ]H6258 כְּבֹאִי [như-để-ĐẾN-tôi]H935 אֶל [Ở-NƠI]H413 עַבְדְּךָ[GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 אָבִי [CHA-tôi]H1 וְהַנַּעַר [cả-cái-GÃ-NIÊN-THIẾU]H5288 אֵינֶנּוּ [CHẲNG-HIỆN-HỮU-y]H369 אִתָּנוּ [CHÍNH-NƠI-chúng-tôi]H854 וְנַפְשׁוֹ [cả-SINH-HỒN-ông]H5315 קְשׁוּרָה [đang-bị/được-khiến-KẾT-CẤU]H7194 בְנַפְשׁוֹ [trong-SINH-HỒN-y]H5315 ׃

{30 “Cả bây-zờ như lúc tôi để đến ở-nơi gã-nô-bộc của Người cha của tôi, cả cái gã-niên-thiếu thì chẳng-hiện-hữu y chính-nơi chúng-tôi (cả sinh-hồn của ông thì đang bị/được khiến kết-cấu trong sinh-hồn của y).”}

Cội-Sinh 44:31 וְהָיָה [cả-nó-đã-XẢY-NÊN]H1961 כִּרְאוֹתוֹ [như-để-THẤY-ông]H7200 כִּי [THỰC-RẰNG]H3588 אֵין [CHẲNG-HIỆN-HỮU]H369 הַנַּעַר[cái-GÃ-NIÊN-THIẾU]H5288 וָמֵת [cả-ông-đã-CHẾT]H4191 וְהוֹרִידוּ [cả-đã-gây-TIẾN-XUỐNG]H3381 עֲבָדֶיךָ[những-GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 אֶת [CHÍNH]H853 שֵׂיבַת [SỰ-BẠC-TÓC]H7872 עַבְדְּךָ[GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 אָבִינוּ [CHA-chúng-tôi]H1 בְּיָגוֹן [trong-ĐIỀU-ĐAU-BUỒN]H3015 שְׁאֹלָה [hướng-ÂM-FỦ]H7585 ׃

{31 “Cả nó đã xảy-nên như lúc ông để thấy thực-rằng chẳng-hiện-hữu cái gã-niên-thiếu thì cả ông đã chết, cả những gã-nô-bộc của Người đã gây tiến-xuống chính sự-bạc-tóc của gã-nô-bộc của Người cha của chúng-tôi trong điều-đau-buồn hướng âm-fủ.”}

Cội-Sinh 44:32 כִּי [THỰC-RẰNG]H3588 עַבְדְּךָ[GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 עָרַב [đã-BẢO-CHỨNG]H6148 אֶת [CHÍNH]H853 הַנַּעַר [cái-GÃ-NIÊN-THIẾU]H5288 מֵעִם [từ-CÙNG]H5973 אָבִי [CHA-tôi]H1 לֵאמֹר [để-NÓI-RA]H559 אִם [CHỪNG-NẾU]H518 לֹא [CHẲNG]H3808 אֲבִיאֶנּוּ [tôi-sẽ-gây-ĐẾN-y]H935 אֵלֶיךָ[Ở-NƠI-Người]H413 וְחָטָאתִי [cả-tôi-đã-LỖI-ĐẠO]H2398 לְאָבִי [nơi-CHA-tôi]H1 כָּל [TẤT-THẢY]H3605 הַיָּמִים[cái-những-NGÀY]H3117 ׃

{32 “Thực-rằng gã-nô-bộc của Người đã bảo-chứng chính cái gã-niên-thiếu từ cùng cha của tôi, để nói-ra: ‘Chừng-nếu tôi chẳng sẽ gây y đến ở-nơi Người thì cả tôi đã lỗi-đạo nơi cha của tôi tất-thảy cái những ngày!’}

Cội-Sinh 44:33 וְעַתָּה [cả-BÂY-ZỜ]H6258 יֵשֶׁב [sẽ-CƯ-TOẠ]H3427 נָא [XIN-NÀO]H4994 עַבְדְּךָ[GÃ-NÔ-BỘC-Người]H5650 תַּחַת [ZƯỚI]H8478 הַנַּעַר[cái-GÃ-NIÊN-THIẾU]H5288 עֶבֶד [GÃ-NÔ-BỘC]H5650 לַאדֹנִי [nơi-lệnh-CHÚA-CHỦ]H113 וְהַנַּעַר [cả-cái-GÃ-NIÊN-THIẾU]H5288 יַעַל [sẽ-TIẾN-LÊN]H5927 עִם [CÙNG]H5973 אֶחָיו[những-KẺ-ANH-EM-y]H251 ׃

{33 “Cả bây-zờ xin-nào, gã-nô-bộc của Người sẽ cư-toạ zưới cái gã-niên-thiếu gã-nô-bộc nơi lệnh chúa-chủ, cả cái gã-niên-thiếu sẽ tiến-lên cùng những kẻ-anh-em của y!”}

Cội-Sinh 44:34 כִּי [THỰC-RẰNG]H3588 אֵיךְ [ZO-ĐÂU]H349 אֶעֱלֶה [tôi-sẽ-TIẾN-LÊN]H5927 אֶל [Ở-NƠI]H413 אָבִי [CHA-tôi]H1 וְהַנַּעַר [cả-cái-GÃ-NIÊN-THIẾU]H5288 אֵינֶנּוּ [CHẲNG-HIỆN-HỮU-y]H369 אִתִּי [CHÍNH-NƠI-tôi]H854 פֶּן [KẺO-CHỪNG]H6435 אֶרְאֶה [tôi-sẽ-THẤY]H7200 בָרָע [trong-điều-XẤU-ÁC]H7451 אֲשֶׁר[]H834 יִמְצָא [sẽ-GẶP-THẤY]H4672 אֶת [CHÍNH]H853 אָבִי [CHA-tôi]H1 ׃

{34 “Thực-rằng zo-đâu tôi sẽ tiến-lên ở-nơi cha của tôi, cả cái gã-niên-thiếu thì chẳng-hiện-hữu y chính-nơi tôi: kẻo-chừng tôi sẽ thấy trong điều xấu-ác mà chính cha của tôi sẽ gặp-thấy!”}

© https://vietbible.co/ 2025